Quy trình đạo tạo Tiến sĩ tại Học viện KHXH Việt Nam

12/09/2012

 

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

TẠI HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 105/QĐ-HVKHXH ngày 03  tháng 3  năm 2011 của Giám đốc Học viện Khoa học Xã hội)

 

 

CHƯƠNG I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Mục đích

Quy trình đào tạo trình độ tiến sĩ nhằm cụ thể hoá các bước trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, từ khâu tuyển sinh đến tổ chức đào tạo và cấp văn bằng tiến sĩ.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy trình này quy định trình tự, thủ tục và thời gian cần thiết trong quá trình đào tạo trình độ tiến sĩ tại Học viện Khoa học Xã hội.

2. Quy trình này được áp dụng đối với các cá nhân, các đơn vị liên quan trực thuộc Học viện và các nghiên cứu sinh đang học tập và nghiên cứu tại Học viện Khoa học Xã hội.

Điều 3. Các văn bản làm căn cứ

- Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Điều lệ Trường đại học”;

- Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ;

- Quyết định số 48/QĐ-KHXH ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Khoa học Xã hội;

- Quyết định số 49/QĐ-KHXH ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam;

- Quyết định số 376/QĐ-KHXH ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Viện Khoa học xã hội Việt Nam ban hành Quy chế Đào tạo sau đại học tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam.

Điều 5. Các chữ viết tắt dùng trong quy trình

1. NCS: Nghiên cứu sinh;

2. HĐTS: Hội đồng tuyển sinh.

 

CHƯƠNG II

TUYỂN SINH

 

Điều 6. Thông báo tuyển sinh

1. Thông báo tuyển sinh được thực hiện làm 2 đợt, trước kỳ tuyển sinh 3 tháng: đợt 1 vào tháng 12, tuyển sinh vào tháng 2 hoặc tháng 3; đợt 2 vào tháng 5, tuyển sinh vào tháng 8 hoặc tháng 9.

2. Thông báo tuyển sinh do Phòng Quản lý đào tạo soạn thảo và trình Giám đốc Học viện ký ban hành và được niêm yết tại Học viện Khoa học Xã hội, các cơ sở của Học viện Khoa học Xã hội; gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan; đăng trên trang Website của Học viện http:// www. gass.edu.vn và trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gửi đến địa chỉ: duatin@moet.edu.vn) và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

3. Ngay sau khi công bố thông báo tuyển sinh, Phòng Quản lý đào tạo chuyển thông báo tuyển sinh kèm danh sách các cơ quan, đơn vị đến Văn phòng Học viện để Văn phòng Học viện gửi thông báo tuyển sinh đến các cơ quan, đơn vị theo danh sách nói trên.

Điều 7. Phát hành hồ sơ dự tuyển

1. Phòng Quản lý đào tạo chuẩn bị nội dung hồ sơ dự tuyển và chuyển đến Văn phòng để Văn phòng tiến hành xếp hồ sơ thành từng bộ, đánh số hồ sơ.

2. Trong mỗi bộ hồ sơ dự tuyển gồm có:

- Bảng hướng dẫn làm hồ sơ xét tuyển;

- Sơ yếu lí lịch tự thuật;

- Đơn đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh;

- Mẫu trình bày một bài luận về dự định nghiên cứu;

- Bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Học viện.

3. Sau khi tiếp nhận các hồ sơ do Văn phòng chuyển đến và nhận phiếu thu từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản lý đào tạo phát hành hồ sơ, thu lệ phí, ghi nhập danh sách phiếu thu, thống kê phiếu thu và nộp cho Phòng Tài chính - Kế toán.

Điều 8.  Thành lập Hội đồng tuyển sinh, Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh

1. Phòng Quản lý đào tạo dự thảo Quyết định thành lập HĐTS trình Giám đốc Học viện ký duyệt.

2. Sau khi có Quyết định, Phòng Quản lý đào tạo đóng phong bì, ghi rõ địa chỉ chuyển đến Văn phòng để Văn phòng chuyển đến từng thành viên HĐTS.

Điều 9. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tuyển sinh

1. Theo lịch ghi trong thông báo tuyển sinh, Ban Thư ký HĐTS nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, thu lệ phí xét tuyển, ghi biên lai, nhập danh sách biên lai, thống kê biên lai nộp Phòng Tài chính - Kế toán.

2. Ban Thư ký HĐTS lập danh sách trích ngang các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển (theo mẫu) cùng hồ sơ hợp lệ của thí sinh dự tuyển trình Chủ tịch HĐTS phê duyệt.

Điều 10. Thành lập Tiểu ban chuyên môn

1. Căn cứ hồ sơ dự tuyển, chuyên ngành và hướng nghiên cứu của thí sinh, theo sự chỉ đạo của Chủ tịch HĐTS, Ban Thư ký HĐTS soạn thảo công văn đề nghị các Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành đề xuất các thành viên tham gia Tiểu ban chuyên môn.

 2. Các Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành gửi danh sách giới thiệu các thành viên tham gia Tiểu ban chuyên môn cho Ban Thư ký HĐTS. Ban Thư ký HĐTS tổng hợp trình Chủ tịch HĐTS ra Quyết định thành lập Tiểu ban chuyên môn.

Điều 11. Xếp lịch xét tuyển và gửi giấy triệu tập

1. Sau khi có Quyết định thành lập Tiểu ban chuyên môn, Ban Thư ký HĐTS xếp lịch xét tuyển NCS trình Chủ tịch HĐTS quyết định và thông báo cho từng thành viên Tiểu ban chuyên môn.

2. Chậm nhất trước 15 ngày tính đến ngày xét tuyển, Ban Thư ký HĐTS gửi giấy triệu tập đến các thí sinh dự tuyển thông báo về thời gian, địa điểm xét tuyển.

Điều 12. Tổ chức xét tuyển

1. Ban Thư ký HĐTS dựa trên thang điểm đã quy định tổng hợp điểm hồ sơ của thí sinh và thống kê các công trình nghiên cứu khoa học trình Tiểu ban chuyên môn.

2. Ban Thư ký HĐTS chuẩn bị danh sách, các quy định xét tuyển NCS, phiếu đánh giá điểm hồ sơ, điểm bài luận và các văn bản có liên quan đến quá trình xét tuyển NCS chuyển cho từng thành viên các Tiểu ban chuyên môn.

3. Tiểu ban chuyên môn họp phiên thứ nhất để kiểm tra lại kết quả điểm đánh giá hồ sơ do Ban Thư ký chuyển về và cho điểm công trình nghiên cứu khoa học của thí sinh (nếu có).

4. Tiểu ban chuyên môn họp phiên thứ hai để đánh giá bài luận về đề tài nghiên cứu của thí sinh dự tuyển theo trình tự sau:

- Tiểu ban chuyên môn nghe thí sinh trình bày về đề tài nghiên cứu và kế hoạch thực hiện.

- Các thành viên Tiểu ban chuyên môn trực tiếp đặt câu hỏi đối với thí sinh, nghe thí sinh trả lời, đánh giá và cho điểm vào phiếu đánh giá.

5. Tiểu ban chuyên môn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên, xếp thứ tự danh sách thí sinh theo thang điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban thư ký HĐTS.

Điều 13. Nhận và thông báo kết quả xét tuyển

1. Ban thư ký HĐTS có trách nhiệm kiểm tra lại lần cuối hồ sơ dự tuyển, tổng hợp, chuyển kết quả cho HĐTS.

2. Căn cứ vào nguyên tắc xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh đã được Giám đốc Học viện quyết định cho từng ngành, chuyên ngành đào tạo và kết quả xét tuyển, HĐTS xác định danh sách các thí sinh trúng tuyển trình Giám đốc Học viện phê duyệt.

3. Chủ tịch HĐTS công bố kết quả xét tuyển, điểm chuẩn cho từng ngành, chuyên ngành.

4. Ban Thư ký HĐTS gửi giấy báo kết quả xét tuyển đến tất cả các thí sinh theo quy định của Học viện.

Điều 14. Tổ chức nhập học

1. Căn cứ danh sách thí sinh trúng tuyển đã được Giám đốc Học viện phê duyệt, Phòng Quản lý đào tạo gửi giấy báo nhập học đến các thí sinh được tuyển chọn và danh sách thí sinh trúng tuyển đến Phòng Tài chính - Kế toán.

2. Phòng Quản lý đào tạo kiểm tra tiếp nhận hồ sơ nhập học của thí sinh trúng tuyển theo quy định, xác nhận và chuyển danh sách thí sinh nhập học đến Phòng Tài chính - Kế toán để Phòng Tài chính - Kế toán thu lệ phí nhập học, học phí.

3. Phòng Tài chính - Kế toán làm thủ tục thu học phí theo quy định của Học viện.

Điều 15. Tổng kết và báo cáo công tác tuyển sinh

1. Ban Thư ký HĐTS chuẩn bị báo cáo công tác tuyển sinh, Quyết định khen thưởng, kỷ luật (nếu có) để Chủ tịch HĐTS trình bày tại cuộc họp tổng kết công tác tuyển sinh.

2. Ban Thư ký HĐTS chuẩn bị báo cáo kết quả tuyển sinh để Chủ tịch HĐTS kịp thời báo cáo Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 16. Tổ chức khai giảng

1. Phòng Quản lý đào tạo lập kế hoạch tổ chức Lễ khai giảng trình Giám đốc Học viện phê duyệt.

2. Phòng Quản lý đào tạo chủ trì và phối hợp với Văn phòng, Phòng Tài chính - Kế toán và Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành để tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được Giám đốc Học viện phê duyệt.

 

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

 

Điều 17. Thủ tục công nhận NCS

1. Sau khi các NCS làm thủ tục đăng ký nhập học chính thức, Phòng Quản lý đào tạo chuyển danh sách NCS trúng tuyển đến các Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành. Các Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tổ chức buổi làm việc trực tiếp giữa NCS với các giảng viên của Khoa hoặc Bộ môn để xác định chính thức tên đề tài và người hướng dẫn.

2. Chậm nhất sau 1 tháng, Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành gửi danh sách các NCS cùng tên đề tài nghiên cứu và người hướng dẫn khoa học về Phòng Quản lý đào tạo. Phòng Quản lý đào tạo tổng hợp, soạn thảo Quyết định công nhận NCS, giao đề tài, người hướng dẫn khoa học và thời hạn đào tạo của NCS trình Giám đốc Học viện ký duyệt.

3. Phòng Quản lý đào tạo chuyển Quyết định và danh sách NCS, địa chỉ đến Văn phòng để Văn phòng phát hành, chuyển đến các cá nhân, đơn vị liên quan.

4. Giám đốc Học viện ra Quyết định giao toàn bộ NCS về Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành để Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tổ chức thực hiện đào tạo theo quy định.

Điều 18. Đăng ký kế hoạch học tập, nghiên cứu hàng năm

1. Chậm nhất 01 tháng sau khi có Quyết định giao đề tài và người hướng dẫn khoa học, NCS phải đăng ký kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khoá tại Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành (theo mẫu). Chậm nhất 7 ngày sau thời hạn nói trên, Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tổng hợp phiếu đăng ký và chuyển đến Phòng Quản lý đào tạo. Phiếu đăng ký là một trong những cơ sở pháp lý để NCS có thể tiếp tục chương trình đào tạo.

2. Sáu tháng một lần (15/6 và 15/12 hàng năm), NCS phải gửi báo cáo kết quả nghiên cứu, học tập (theo mẫu) đến Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành và Phòng Quản lý đào tạo. Báo cáo phải có xác nhận của người hướng dẫn khoa học. NCS không gửi báo cáo đúng hạn xem như chưa hoàn thành nhiệm vụ của người học.

Điều 19. Tổ chức học các học phần bổ sung

1. Các học phần bổ sung được thực hiện trong năm đầu tiên của thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ.

2. Sau khi tiếp nhận NCS, Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành căn cứ vào trình độ của NCS, văn bằng NCS đã có, các phần NCS đã học ở trình độ đại học và thạc sĩ (nếu có), đề xuất các học phần bổ sung cần thiết ở trình độ đại học, thạc sĩ trình Giám đốc Học viện phê duyệt.

3. Trên cơ sở các học phần bổ sung mà các nghiên cứu sinh phải thực hiện do Giám đốc Học viện phê duyệt, Phòng Quản lý đào tạo lập kế hoạch học tập các học phần bổ sung trình Giám đốc Học viện phê duyệt.

4. Phòng Quản lý đào tạo gửi bản kế hoạch học tập về Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành đề nghị Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành bố trí giảng viên giảng dạy các học phần bổ sung.

5. Phòng Quản lý đào tạo lên danh sách lớp, xếp lớp và chuyển xuống Văn phòng để Văn phòng chuẩn bị phòng học và phân công người phục vụ lớp học, đồng thời, thông báo lịch học cho giảng viên và NCS.

Điều 20. Tổ chức học các học phần ở trình độ tiến sĩ

1. Các học phần ở trình độ tiến sĩ gồm: các học phần chung và các học phần chuyên ngành, được thực hiện trong năm thứ nhất.

2. Phòng Quản lý đào tạo lập kế hoạch học tập các học phần chung và các học phần chuyên ngành trình Giám đốc Học viện phê duyệt. Văn phòng chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ các lớp học theo kế hoạch đã được Giám đốc Học viện phê duyệt.

3. Phòng Quản lý đào tạo tổ chức giảng dạy, đánh giá kết quả học tập các học phần chung của NCS theo kế hoạch đã được Giám đốc Học viện phê duyệt.

4. Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tổ chức giảng dạy, đánh giá kết quả học tập các học phần chuyên ngành của NCS theo kế hoạch đã được Giám đốc Học viện phê duyệt và chuyển kết quả học tập về Phòng Quản lý đào tạo.

Điều 21. Tổ chức thực hiện các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

a) Chuyên đề tiến sĩ

1. Chậm nhất 1 năm kể từ khi NCS được công nhận chính thức, tập thể hướng dẫn khoa học và NCS phải gửi văn bản đề xuất 03 chuyên đề tiến sĩ về Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành (mỗi chuyên đề bao gồm: tên chuyên đề, đề cương tổng quát, giáo viên hướng dẫn khoa học và kế hoạch thực hiện).

2. Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành thông qua đề cương 03 chuyên đề tiến sĩ và gửi Công văn đề nghị Giám đốc Học viện (qua Phòng Quản lý đào tạo) ra Quyết định giao chuyên đề cho NCS. Phòng Quản lý đào tạo tổng hợp, soạn thảo Quyết định trình Giám đốc Học viện ký duyệt.

3. Thành lập Tiểu ban chấm chuyên đề tiến sĩ.

- Chậm nhất 01 tháng trước ngày NCS báo cáo chuyên đề, Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành gửi bản thảo 03 chuyên đề của NCS cùng danh sách đề nghị Tiểu ban chấm 03 chuyên đề đến Phòng Quản lý đào tạo.

- Phòng Quản lý đào tạo soạn Quyết định thành lập Tiểu ban chấm chuyên đề trình Giám đốc Học viện ký duyệt. Mỗi chuyên đề có Tiểu ban chấm riêng, gồm 3 thành viên. Người hướng dẫn khoa học không được làm Chủ tịch hoặc Thư ký tiểu ban.

4. Tổ chức chấm chuyên đề tiến sĩ.

- Phòng Quản lý đào tạo chuyển Quyết định thành lập Tiểu ban chấm chuyên đề về Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành. Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành gửi giấy mời, Quyết định và bản thảo chuyên đề cho các thành viên trong Tiểu ban; chuẩn bị các thủ tục cần thiết cho buổi chấm chuyên đề.

- Hồ sơ chuẩn bị cho buổi chấm chuyên đề gồm: mẫu biên bản bảo vệ chuyên đề tiến sĩ (theo mẫu), bản thảo các chuyên đề tiến sĩ.

- Buổi chấm chuyên đề tiến sĩ được thực hiện tại Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành dưới sự giám sát của Phòng Quản lý đào tạo.

- Trình tự buổi chấm chuyên đề như sau:

+ Trợ lý Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tuyên bố lý do buổi làm việc, đọc Quyết định thành lập tiểu ban, đề nghị Trưởng Tiểu ban điều khiển phiên họp;

+ NCS trình bày chuyên đề trong thời gian tối đa không quá 30 phút;

+ Tiểu ban và những người tham dự hỏi, trao đổi thảo luận cùng NCS;

+ Căn cứ vào chất lượng báo cáo của NCS, sự thể hiện trình độ, kiến thức của NCS qua trình bày và trao đổi thảo luận tại buổi sinh hoạt khoa học, Tiểu ban đánh giá và cho điểm. Điểm đánh giá theo thang điểm 10, lẻ đến 0,5 điểm.

- Kết quả đánh giá chuyên đề tiến sĩ được lập thành biên bản (theo mẫu) gửi về Phòng Quản lý đào tạo để làm căn cứ cấp bảng điểm kết quả học tập cho NCS.

- Căn cứ vào biên bản chấm chuyên đề, Phòng Quản lý đào tạo lập bảng điểm kết quả học tập cho NCS trình Giám đốc Học viện ký duyệt.

- Trường hợp bảo vệ chuyên đề tiến sĩ chưa đạt yêu cầu, NCS phải bảo vệ lại chuyên đề tiến sĩ đó và việc bảo vệ lại chỉ được tiến hành sau 30 ngày kể từ ngày bảo vệ trước.

b) Tiểu luận tổng quan

NCS hoàn thành bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và nộp về Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành. Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tổ chức đánh giá bài tiểu luận tổng quan của NCS theo cách thức đánh giá chuyên đề tiến sĩ.

Điều 22. Bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở

1. Sau khi NCS hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định, Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành hướng dẫn NCS hoàn thành các thủ tục cần thiết để bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở.

2. Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành nộp hồ sơ đề nghị bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở của NCS về Phòng Quản lý đào tạo. Hồ sơ gồm:

- Công văn của Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành đề nghị Giám đốc Học viện cho phép NCS được bảo vệ luận án (nếu NCS đã bị quá hạn, kèm theo Quyết định trả nghiên cứu sinh về cơ quan công tác của cơ sở đào tạo);

- Danh sách đề nghị Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp cơ sở;

- Giới thiệu danh sách Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện (số lượng 15 người);

- Danh sách các cá nhân và đơn vị được gửi tóm tắt luận án;

- Đơn xin bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở của NCS có xác nhận của người hướng dẫn khoa học và Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành;

- Văn bản của tập thể hướng dẫn NCS khẳng định chất lượng luận án và nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập, nghiên cứu của NCS và đề nghị cho NCS được bảo vệ luận án;

- Bộ bài báo đăng tải nội dung của luận án (ít nhất 2 bài) trên các tạp chí khoa học trong, ngoài nước hoặc trong tuyển tập hội nghị khoa học;

- Văn bản đồng ý cho phép NCS sử dụng các kết quả của công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học mà trong đó NCS đóng góp phần chính để bảo vệ luận án tiến sĩ (nếu có);

- Lý lịch khoa học (theo mẫu);

- Bảng điểm 3 chuyên đề tiến sĩ;

- Bản sao hợp lệ bảng điểm các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ, các học phần bổ sung (nếu có), các học phần của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ, điểm tiểu luận tổng quan, và các chứng chỉ ngoại ngữ;

- Bản sao Quyết định công nhận NCS, Quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn khoa học, Quyết định thay đổi đề tài, người hướng dẫn (nếu có).

- Giấy xác nhận đã hoàn thành học phí của Phòng Tài chính - Kế toán.

3. Căn cứ đề nghị của Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành về danh sách Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở, Phòng Quản lý đào tạo soạn thảo Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án và trình Giám đốc Học viện ký duyệt.

4. Phòng Quản lý đào tạo gửi Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận án, bản luận án, giấy mời đọc và nhận xét luận án, dự kiến ngày bảo vệ đến các thành viên trong Hội đồng.

5. Sau khi thu nhận đủ các bản nhận xét của các thành viên trong Hội đồng và phản hồi về dự kiến ngày bảo vệ, Phòng Quản lý đào tạo thông báo đến Chủ tịch Hội đồng để Chủ tịch Hội đồng ấn định ngày bảo vệ chính thức.

6. Phòng Quản lý đào tạo gửi Quyết định thành lập Hội đồng, giấy mời, hồ sơ bảo vệ đến Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành để Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tiến hành các thủ tục cho buổi đánh giá luận án.

7. Văn phòng chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho buổi bảo vệ.

8. Trình tự tiến hành buổi đánh giá luận án cấp cơ sở:

- Trợ lý Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành tuyên bố lý do, đọc Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở của Giám đốc Học viện Khoa học Xã hội;

- Chủ tịch Hội đồng công bố số lượng thành viên của Hội đồng có mặt và trình tự tiến hành đánh giá luận án cấp cơ sở;

- Thư ký hội đồng công bố lý lịch khoa học của NCS và các điều kiện cần thiết để NCS được bảo vệ luận án;

- NCS trình bày nội dung luận án, không đọc theo tóm tắt luận án hoặc theo văn bản đã chuẩn bị; không hạn chế thời gian trình bày của NCS;

- Hai người phản biện luận án đọc nhận xét;

- Các thành viên Hội đồng và những người tham dự đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến về những kết quả đã đạt được, những điểm mới của luận án, những vấn đề chưa giải quyết được, những điểm cần bổ sung hoặc sửa chữa;

- NCS trả lời các câu hỏi và các ý kiến trao đổi;

- Nếu không còn vấn đề tranh luận hoặc các vấn đề đã được làm rõ, Hội đồng họp riêng. Từng thành viên Hội đồng ghi ý kiến nhận xét vào phiếu nhận xét (theo mẫu). Dựa vào nhận xét của các thành viên, Hội đồng thảo luận để thông qua Kết luận chung của Hội đồng;

+ Chủ tịch hội đồng công bố kết luận của Hội đồng;

+ Kết thúc buổi đánh giá luận án;

9. Chậm nhất 1 tuần kể từ ngày Hội đồng họp đánh giá luận án cấp cơ sở, Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành hoàn thiện hồ sơ bảo vệ theo quy định chuyển đến Phòng Quản lý đào tạo.

Điều 23. Thủ tục phản biện độc lập

1. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở, NCS được phép sửa chữa luận án theo Quyết định của Hội đồng và nộp đầy đủ các hồ sơ xin bảo vệ luận án cấp Học viện tại Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành và Khoa hoặc Bộ môn chuyển đến Phòng Quản lý đào tạo để tiến hành các thủ tục tiếp theo.

2. Hồ sơ để phản biện độc lập gồm:

- Bản xác nhận các điểm đã bổ sung, sửa chữa luận án có chữ ký của NCS và người hướng dẫn khoa học;

- Ba bản luận án đóng bìa mềm, trong đó 02 bản không có thông tin về NCS, người hướng dẫn khoa học và cơ sở đào tạo;

- Ba bản tóm tắt luận án, trong đó 02 bản tóm tắt không có thông tin về NCS, người hướng dẫn khoa học và cơ sở đào tạo;

- 01 bản trích yếu luận án có chữ ký của NCS và người hướng dẫn khoa học;

- Ba tập photocopy bài báo đăng tải nội dung của luận án trên các tạp chí khoa học trong, ngoài nước hoặc trong tuyển tập hội nghị khoa học gồm trang mục lục và toàn bộ bài báo đã đăng, trong đó 2 tập xóa các thông tin về tác giả.

3. Giám đốc Học viện ấn định 2 người phản biện và có thư mời đến người phản biện, trong đó ghi rõ thời hạn nộp lại bản nhận xét phản biện.

Điều 24. Xử lý hồ sơ sau khi có nhận xét của phản biện độc lập

1. Sau 10 ngày kể từ khi nhận được nhận xét của phản biện độc lập, cán bộ được phân công của Phòng Quản lý đào tạo đọc kết luận chung của 02 phản biện độc lập trình Giám đốc Học viện thông qua, sau đó thông báo lại cho NCS. Cụ thể:

- Nếu NCS được 02 phản biện độc lập đồng ý cho phép bảo vệ cấp Học viện nhưng cần sửa chữa thì NCS được phép sửa chữa những điểm theo yêu cầu của phản biện độc lập, NCS cũng được phép bảo lưu ý kiến của mình và phải giải trình lý do vì sao bảo lưu những ý kiến đó.

- Trường hợp cả hai phản biện độc lập đánh giá luận án chưa đạt yêu cầu, Học viện sẽ mời thêm 02 phản biện khác. Lúc này, NCS phải gửi lại hồ sơ theo quy định.

- Nếu có thêm 01 phản biện độc lập nữa đánh giá luận án chưa đạt yêu cầu thì Học viện yêu cầu NCS sửa chữa, bổ sung luận án và đánh giá lại ở cơ sở sớm nhất là sau 12 tháng, muộn nhất là 24 tháng.

Điều 25. Tổ chức bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Học viện

1. Sau khi có kết quả phản biện độc lập, Phòng Quản lý đào tạo hướng dẫn NCS hoàn thiện các thủ tục bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Học viện.

2. Trên cơ sở danh sách Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện do Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành giới thiệu, Phòng Quản lý đào tạo soạn thảo Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện trình Giám đốc Học viện ký duyệt.

3. Phòng Quản lý đào tạo trực tiếp thực hiện các công việc tổ chức bảo vệ luận án cho NCS. NCS không được tham gia vào quá trình chuẩn bị tổ chức bảo vệ này, không được tiếp xúc với các thành viên Hội đồng trước khi bản nhận xét chính thức của họ đã được gửi đến Học viện.

Học viện tổ chức cho NCS bảo vệ luận án khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ các bản nhận xét của các thành viên trong Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học viện gửi về phòng Quản lý đào tạo trước ngày bảo vệ 15 ngày;

- Luận án và tóm tắt luận án đã được gửi đến các nhà khoa học, các tổ chức khoa học theo danh sách đã được Giám đốc Học viện quyết định và đã được trưng bày ở phòng đọc của thư viện Học viện ít nhất là 30 ngày trước ngày bảo vệ. Toàn văn luận án, tóm tắt luận án (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) và trang thông tin những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận, luận điểm mới về khoa học và thực tiễn của luận án (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) đã được đăng tải công khai trên trang Web của Học viện và trang Web của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gửi đến địa chỉ duatin@moet.edu.vn) trước ngày bảo vệ 30 ngày.

- Có ít nhất 10 bản nhận xét tóm tắt luận án của các nhà khoa học có học vị tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh Giáo sư, Phó giáo sư trong và ngoài Học viện;

- Thời gian, địa điểm, đề tài luận án bảo vệ đã được đăng trên báo Trung ương; trên website của Học viện, lịch công tác của Phòng Quản lý đào tạo chậm nhất trước 10 ngày để lấy ý kiến;

4. Phòng Quản lý đào tạo chuyển Quyết định, lịch bảo vệ của NCS đến Văn phòng để Văn phòng chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho buổi bảo vệ.

5. Phòng Quản lý đào tạo chuẩn bị hồ sơ cho buổi bảo vệ, hồ sơ gồm:

- Chương trình buổi bảo vệ;

- Các điều kiện cho phép NCS được bảo vệ luận án cấp Học viện;

- Mẫu Danh sách Hội đồng có mặt;

- Các hồ sơ cá nhân của NCS: Lý lịch khoa học của NCS, các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ, tờ báo đăng tin ngày bảo vệ, quyết định công nhận NCS, công văn gia hạn (nếu có).

- Các phiếu đánh giá;

- Bản tổng hợp các ý kiến nhận xét của các nhà khoa học và các thành viên trong Hội đồng (không phải là phản biện) - do Thư ký Hội đồng soạn thảo;

- Dự thảo Nghị quyết Hội đồng (do Thư ký Hội đồng soạn thảo theo mẫu).

6. Trình tự buổi bảo vệ luận án cấp Học viện:

- Đại diện cơ sở đào tạo tuyên bố lý do, đọc Quyết định của Giám đốc Học viện Khoa học Xã hội, giới thiệu đại biểu và đề nghị Chủ tịch hội đồng điều khiển phiên họp.

- Chủ tịch hội đồng công bố danh sách thành viên có mặt và công bố chương trình làm việc.

- Thư ký hội đồng đọc lý lịch khoa học của nghiên cứu sinh và các điều kiện cần thiết để nghiên cứu sinh được bảo vệ luận án.

- Các thành viên Hội đồng và những người tham dự nêu câu hỏi hoặc ý kiến thắc mắc (nếu có) về lý lịch khoa học và quá trình đào tạo của nghiên cứu sinh.

- Nghiên cứu sinh trình bày nội dung luận án trong thời gian không quá 30 phút. Không được đọc bản tóm tắt luận án hoặc văn bản chuẩn bị trước.

- Các phản biện đọc nhận xét.

- Thư ký hội đồng đọc bản tổng hợp các nhận xét khác.

- Hội đồng và những người tham dự nêu câu hỏi để kiểm tra kiến thức và trình độ nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh.

- Tác giả luận án trả lời các câu hỏi nêu ra.

- Đại diện tập thể hướng dẫn phát biểu ý kiến bằng văn bản.

- Hội đồng họp riêng để bầu ban kiểm phiếu, bỏ phiếu kín và thảo luận thông qua Nghị quyết của Hội đồng.

- Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả đánh giá luận án.

- Chủ tịch hội đồng đọc nghị quyết của Hội đồng.

- Các đại biểu và nghiên cứu sinh phát biểu ý kiến.

- Đại diện Học viện Khoa học Xã hội nói lời cảm ơn.

- Chủ tịch hội đồng tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.

7. Kết thúc buổi bảo vệ, Thư ký Hội đồng hoàn tất hồ sơ chuyển Phòng Quản lý đào tạo.

Điều 26. Bảo vệ luận án tiến sĩ theo chế độ quá hạn

1. Khi đã hết hạn đào tạo mà NCS chưa hoàn thành luận án thì trong vòng 2 năm kể từ khi hết hạn, NCS có thể trở lại Học viện xin bảo vệ nếu được cơ quan hoặc địa phương đề nghị, người hoặc tập thể hướng dẫn đồng ý, Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành và Giám đốc Học viện chấp thuận.

2. Trong trường hợp này NCS phải tự túc phần kinh phí bảo vệ luận án. Hồ sơ xin bảo vệ tự túc được bổ sung thêm gồm:

- Đơn xin bảo vệ luận án sau thời hạn đào tạo NCS có xác nhận của người hướng dẫn;

- Giấy đồng ý tiếp tục hướng dẫn NCS theo chế độ tự túc của tập thể hướng dẫn sau khi quá hạn đào tạo;

- Công văn đề nghị của Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành cho phép NCS tiếp tục bảo vệ luận án.

CHƯƠNG IV

THỦ TỤC THẨM ĐỊNH LUẬN ÁN VÀ CẤP BẰNG TIẾN SĨ

 

Điều 27. Thủ tục thẩm định luận án

1. Cuối các tháng chẵn trong năm, Phòng Quản lý đào tạo gửi báo cáo đến Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bảo vệ luận án của NCS của Học viện.

2. Sau ngày bảo vệ ít nhất 3 tháng, nếu NCS không bị khiếu nại tố cáo, không có tên trong danh sách cần thẩm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phòng Quản lý đào tạo sẽ trình Giám đốc Học viện ra Quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ cho NCS.

3. Đối với những luận án cần thẩm định, Phòng Quản lý đào tạo sẽ thông báo cụ thể cho NCS khi có phản hồi từ Hội đồng thẩm định luận án của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 28. Thủ tục hoàn thiện hồ sơ cấp văn bằng tiến sĩ

1. NCS nộp cho Thư viện của Học viện Khoa học Xã hội một bản và Thư viện Quốc gia Việt Nam một bản luận án và một bản tóm tắt luận án (bao gồm bản in trên giấy và bản ghi trên đĩa mềm hoặc đĩa CD).

2. Bản luận án nộp các Thư viện gồm hai phần:

- Phần một là toàn văn bản luận án đã được bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện (nếu có);

- Phần hai là các tài liệu của phiên họp bảo vệ, đánh giá luận án cấp Học viện, đóng quyển cùng luận án, gồm:

+ Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện và danh sách các thành viên Hội đồng;

+ Các bản nhận xét của tất cả các thành viên Hội đồng;

+ Biên bản và Nghị quyết của Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện;

+ Văn bản báo cáo chi tiết về các điểm đã bổ sung, sửa chữa trong luận án (nếu có) theo Nghị quyết của Hội đồng cấp Học viện, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện. 

3. Hồ sơ xét cấp văn bằng tiến sĩ của NCS bao gồm:

- Biên bản chi tiết diễn biến của buổi bảo vệ luận án, câu hỏi của các thành viên Hội đồng đánh giá luận án và những người tham dự, trả lời của NCS cho từng câu hỏi;

- Nghị quyết của Hội đồng;

- Các bản nhận xét của tất cả các thành viên của Hội đồng, của các cơ quan và các nhà khoa học gửi đến Hội đồng;

- Biên bản kiểm phiếu và các phiếu đánh giá;

- Bản nhận xét, đánh giá của tập thể hướng dẫn NCS;

- Danh sách Hội đồng có chữ ký của các thành viên tham dự buổi bảo vệ;

- Giấy biên nhận luận án và tóm tắt luận án của Trung tâm Thông tin - Tư liệu - Thư viện của Học viện và Thư viện Quốc gia Việt Nam;

- Tờ báo đăng tin hay bản sao chụp bản tin đăng báo ngày bảo vệ;

- Bản in trang thông tin những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án trên trang web của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trang web của Học viện;

- Các tài liệu khác theo quy định của Học viện.

Điều 29. Cấp bằng tiến sĩ

1. Phòng Quản lý đào tạo kiểm tra các hồ sơ, các yêu cầu theo đúng quy định, lập danh sách NCS đủ điều kiện cấp văn bằng và soạn thảo Quyết định theo từng đợt trình Giám đốc Học viện ký duyệt.

2. Sau khi có Quyết định công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ, Phòng Quản lý đào tạo làm các thủ tục cần thiết, liên hệ với Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị cấp phôi bằng. Sau khi có phôi bằng, Phòng Quản lý đào tạo thực hiện việc in ấn và trình Giám đốc Học viện ký bằng.

3. Phòng Quản lý đào tạo lập sổ lưu danh sách cấp bằng, đưa danh sách các NCS được cấp bằng lên trang Website của Học viện.

4. Việc trao bằng tiến sĩ được tổ chức long trọng theo quy định của Học viện. Phòng Quản lý đào tạo chủ trì và phối hợp với Khoa hoặc Bộ môn chuyên ngành chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Lễ trao bằng tiến sĩ.

Amin: Mr. Nam

Nguồn:  http://gass.edu.vn

Giáo sư Văn Tạo (1926 - 2017) (12/04/2017)

Giáo sư Văn Tạo, tên thật là Nguyễn Xuân Đào, sinh ngày 29 tháng 4 năm 1926, tại La Tỉnh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, công tác ở Ban Văn Sử Địa từ ngày 8 tháng 12 năm 1953 đến năm 1960, ở Viện Sử học từ năm 1960 đến tháng 12 năm 1999 nghỉ hưu. Công tác Đảng từ năm 1953, Đảng ủy viên Đảng ủy Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) 1959-1960.