Nội dung ôn tập của các ngành tuyển sinh cao học đợt 2 năm 2012

12/09/2012

 

NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THI TUYỂN CAO HỌC

CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM

Môn thi cơ sở: Lịch sử Việt Nam cận – hiện đại

 

A. NỘI DUNG

 

I. Lịch sử Việt Nam thời kỳ cận đại (1858 - 1945)

 

1. Thực dân Pháp xâm chiếm Việt Nam và cuộc kháng chiến của Việt Nam (1858-1886)

 

- Pháp đánh chiếm các tỉnh miền Nam, miền Bắc, miền Trung (1858-1886) và cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

 

- Sự đầu hàng của nhà Nguyễn và việc thiết lập chế độ thuộc địa của Pháp ở Việt Nam và Đông Dương.

 

2. Các cuộc khởi nghĩa lớn và phong trào yêu nước chống Pháp từ 1887 đến đầu thế kỷ XX.

 

3. Kinh tế Việt Nam thời thuộc Pháp

 

- Hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.

 

-  Nhật khai thác Đông Dương phục vụ chiến tranh ở Thái Bình Dương 1940-1945.

 

4. Xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp

 

- Sự phân hóa xã hội diễn ra mạnh mẽ do các chính sách kinh tế, chính trị của Pháp, cơ cấu xã hội biến đổi, ra đời những giai cấp mới.

 

- Sự tiếp biến của văn hóa Việt với văn hóa phương Tây.

 

- Nhiều trào lưu tư tưởng mới từ thế giới du nhập vào Việt Nam, tạo nên các phong trào dân chủ, cải cách (Đông Du, Duy Tân, cải cách Phật giáo, lập đạo Cao Đài…).

 

- Sự ra đời của các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

 

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

 

II. Lịch sử Việt Nam thời kỳ hiện đại (1945-2000)

 

1. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945).

 

2. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

 

- Các chiến dịch lớn tạo nên những bước ngoặt đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi (Việt Bắc, Biên giới, Điện Biên Phủ).

 

- Mặt trận ngoại giao, Hiệp định Giơnevơ và sự chia cắt hai miền.

 

3. Cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)

 

- Nghị quyết 15 của Đảng và sự chuyển biến của cách mạng miền Nam.

 

- Các giai đoạn kháng chiến và những trận đánh, chiến dịch lớn (chống chiến lược chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh).

 

- Hiệp định Paris (1973).

 

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Hồ Chí Minh.

 

4. Việt Nam xây dựng và bảo vệ tổ quốc (1975-2000)

 

- Khôi phục kinh tế sau chiến tranh

 

- Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc

 

- Nền kinh tế trì trệ, khủng hoảng do hậu quả chiến tranh và nền kinh tế bao cấp.

 

- Những tiền đề dẫn đến đường lối “Đổi mới” của Đảng cộng sản Việt Nam.

 

- Đại hội Đảng lần thứ VI và đường lối “Đổi mới” (1986).

 

- Các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới:

 

  + 1986-1990: Vượt qua khủng hoảng và bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

 

  + 1991-2000: Tiếp tục đường lối đổi mới toàn diện, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.

 

 

B. TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1975: Thắng lợi và bài học, Nxb. CTQG, HN, 2000.

 

2. Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập II, III, NXB. Giáo dục, HN, 1998.

 

3. Những sự kiện Lịch sử Đảng, tập 1 (1920-1945), Nxb Sự thật, HN, 1976.

 

4. Văn kiện Đảng toàn tập, tập 1 – tập 10, Nxb. CTQG, HN, 2000.

 

5. Viện Lịch sử quân sự, Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, tập I (1945-1950), tập II (1951- 954), Nxb. QĐND, HN, 1994.

 

6. Viện Lịch sử quân sự, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tập I, II, III, IV, VI, Nxb. QĐND, HN.

 

7. Viện Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II (1954-1975), Nxb. CTQG, HN, 1995.

 

8. Viện Sử học, Việt Nam - những sự kiện lịch sử (1945-1975), Nxb. Giáo dục, HN, 2002.

 

9. Nhiều tác giả, Lịch sử Việt Nam 1858-1945, Nxb. KHXH, HN, 2004.

 

10. Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam 1945-1950, Nxb. KHXH, HN, 2007.

 

11. Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam 1954-1965, Nxb. KHXH, HN, 1996.

 

12. Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam 1965-1975, Nxb. KHXH, HN, 2001.

 

 

Nguồn:  http://gass.edu.vn/vi/news/Tuyen-sinh-thac-sy/Noi-dung-on-tap-cua-cac-nganh-tuyen-sinh-cao-hoc-dot-2-nam-2012-278/

Mr. Nam st

Giáo sư Văn Tạo (1926 - 2017) (12/04/2017)

Giáo sư Văn Tạo, tên thật là Nguyễn Xuân Đào, sinh ngày 29 tháng 4 năm 1926, tại La Tỉnh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, công tác ở Ban Văn Sử Địa từ ngày 8 tháng 12 năm 1953 đến năm 1960, ở Viện Sử học từ năm 1960 đến tháng 12 năm 1999 nghỉ hưu. Công tác Đảng từ năm 1953, Đảng ủy viên Đảng ủy Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) 1959-1960.